Ăn
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tự cho vào cơ thể thức nuôi sống.
Ví dụ:
Mỗi cá nhân nên ăn thực phẩm giàu dinh dưỡng hằng ngày
2.
động từ
Ăn uống nhân dịp gì.
Ví dụ:
Chúng tôi dự định sẽ đi ăn tiệc tất niên cùng các đồng nghiệp trong công ty.
3.
động từ
(Máy móc, phương tiện vận tải) tiếp nhận cái cần thiết cho sự hoạt động.
Ví dụ:
Động cơ máy phát điện đang hoạt động mạnh và ăn rất nhiều dầu.
4.
động từ
Nhận lấy để hưởng.
Ví dụ:
Việc đi làm công ăn lương giúp mọi người có thu nhập ổn định hàng tháng.
5.
động từ
Phải nhận lấy, chịu lấy (cái không hay; hàm ý mỉa mai).
Ví dụ:
Cầu thủ ấy vừa bị trọng tài cho ăn thẻ đỏ vì lỗi hành vi thô bạo.
6.
động từ
Giành về mình phần hơn, phần thắng (trong cuộc thi đấu).
Ví dụ:
Võ sĩ đã dùng đòn hiểm để ăn điểm tuyệt đối trước sự hâm mộ của khán giả.
7.
động từ
Hấp thu cho thấm vào, nhiễm vào.
Ví dụ:
Vết gỉ sét đã ăn mòn toàn bộ lớp vỏ kim loại của con tàu cũ.
8.
động từ
Gắn, dính chặt vào nhau, khớp với nhau.
Ví dụ:
Các chi tiết máy được gia công tỉ mỉ để khi lắp ráp sẽ hoàn toàn ăn khớp.
9.
động từ
Hợp với nhau, tạo nên một cái gì hài hoà.
Ví dụ:
Người mẫu này có gương mặt rất ăn đèn sân khấu mỗi khi trình diễn.
10.
động từ
Làm tiêu hao, huỷ hoại dần dần từng phần.
Ví dụ:
Tình trạng gỉ ăn vào dây thép sẽ làm giảm khả năng chịu lực của công trình.
11.
động từ
Lan ra hoặc hướng đến nơi nào đó (nói về khu vực hoặc phạm vi tác động của cái gì).
Ví dụ:
Khu đất canh tác của làng tôi ăn rộng sang tận ranh giới xã bên cạnh.
12.
động từ
(khẩu ngữ). Là một phần ở ngoài phụ vào; thuộc về.
Ví dụ:
Phần ranh giới đất này theo bản đồ thì ăn sang phía phần đất của hợp tác xã.
13.
động từ
(Đơn vị tiền tệ, đo lường) có thể đổi ngang giá.
Ví dụ:
Tỉ giá hối đoái biến động khiến một bảng Anh ăn thấp hơn so với tháng trước.
Nghĩa 1: Tự cho vào cơ thể thức nuôi sống.
1
Học sinh tiểu học
- Bé ăn cơm để mau lớn.
- Chú mèo nhỏ đang ăn cá.
- Em ăn trái cây cho khỏe mạnh.
2
Học sinh THCS – THPT
- Học sinh cần ăn đủ chất để học tập tốt.
- Chúng ta ăn thực phẩm sạch để bảo vệ sức khỏe.
- Con người ăn uống khoa học sẽ giúp cơ thể phát triển.
3
Người trưởng thành
- Mỗi cá nhân nên ăn thực phẩm giàu dinh dưỡng hằng ngày
- Anh ấy thường xuyên phải ăn cơm hộp vì công việc quá bận rộn.
- Ăn uống điều độ là cách bảo vệ cơ thể tốt nhất.
- Chúng tôi ăn những thực phẩm tự nhiên để duy trì sự sống.
Nghĩa 2: Ăn uống nhân dịp gì.
1
Học sinh tiểu học
- Cả nhà em cùng nhau về quê để ăn Tết với ông bà.
- Chủ nhật này, bố mẹ sẽ đưa em đi ăn cưới ở nhà người quen.
- Em rất thích được cùng bạn bè đi ăn liên hoan cuối năm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Lớp chúng em dự định đi ăn mừng sau khi giành chiến thắng ở giải bóng đá.
- Gia đình anh chị ấy vừa tổ chức đi ăn tân gia nhà mới rất ấm cúng.
- Mọi người thường về quê để ăn giỗ và tưởng nhớ tổ tiên.
3
Người trưởng thành
- Chúng tôi dự định sẽ đi ăn tiệc tất niên cùng các đồng nghiệp trong công ty.
- Việc đi ăn cưới là cơ hội để gặp gỡ lại những người bạn cũ lâu ngày không gặp.
- Anh ấy bận chuẩn bị về quê để ăn rằm tháng Bảy cùng gia đình.
- Buổi đi ăn kỷ niệm ngày cưới của họ diễn ra trong không gian rất lãng mạn.
Nghĩa 3: (Máy móc, phương tiện vận tải) tiếp nhận cái cần thiết cho sự hoạt động.
1
Học sinh tiểu học
- Bố dặn em phải cho máy may ăn dầu mỡ thường xuyên.
- Chiếc xe đồ chơi này ăn pin rất nhanh.
- Tàu hỏa đang dừng lại để ăn thêm than đốt cho động cơ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Loại xe máy cũ này rất ăn xăng so với các dòng xe mới hiện nay.
- Bạn cần tra dầu thường xuyên để máy móc không bị khô và ăn mòn.
- Chiếc tàu vận tải đang đậu tại cảng để ăn hàng và tiếp thêm nhiên liệu.
3
Người trưởng thành
- Động cơ máy phát điện đang hoạt động mạnh và ăn rất nhiều dầu.
- Xe tải trọng lớn thường ăn lốp rất nhanh nếu di chuyển trên địa hình xấu.
- Chúng tôi đang chờ tàu ăn hàng xong để bắt đầu hành trình ra khơi.
- Việc để máy móc ăn dầu mỡ định kỳ sẽ giúp tăng tuổi thọ thiết bị.
Nghĩa 4: Nhận lấy để hưởng.
1
Học sinh tiểu học
- Bé nỗ lực học tập để được ăn giải thưởng của nhà trường.
- Trong trò chơi, bạn phải chấp nhận luật chơi là lời ăn lỗ chịu.
- Bạn Nam rất chăm chỉ để sau này có thể tự mình làm công ăn lương.
2
Học sinh THCS – THPT
- Kinh doanh luôn có rủi ro, nên chúng ta phải chấp nhận cảnh lời ăn lỗ chịu.
- Anh ấy đang nỗ lực làm việc để có thể ăn lương chính đáng từ công sức của mình.
- Đội bóng của trường đã ăn điểm tuyệt đối trong trận chung kết vừa qua.
3
Người trưởng thành
- Việc đi làm công ăn lương giúp mọi người có thu nhập ổn định hàng tháng.
- Anh ta hy vọng sẽ được ăn phần trăm lợi nhuận từ dự án kinh doanh mới.
- Trong đầu tư tài chính, nhà đầu tư cần có bản lĩnh để đối mặt với việc lời ăn lỗ chịu.
- Nhiều người môi giới bất động sản sống nhờ vào việc ăn hoa hồng từ các giao dịch thành công.
Nghĩa 5: Phải nhận lấy, chịu lấy (cái không hay; hàm ý mỉa mai).
1
Học sinh tiểu học
- Bé mải chơi không chịu học bài nên sợ bị ăn đòn của mẹ.
- Nếu không cẩn thận khi chơi đùa, con rất dễ bị ăn u đầu đấy.
- Chú mèo mướp vừa bị ăn mắng vì tội làm vỡ bình hoa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chỉ vì một phút lơ là, đội bóng đã phải ăn bàn thua quyết định.
- Anh ta thường xuyên đi học muộn nên cuối tháng bị ăn biên bản kỷ luật.
- Đừng cố tình làm sai, nếu không bạn sẽ phải ăn những lời chỉ trích từ mọi người.
3
Người trưởng thành
- Cầu thủ ấy vừa bị trọng tài cho ăn thẻ đỏ vì lỗi hành vi thô bạo.
- Đầu tư mạo hiểm mà không tính toán kỹ thì rất dễ phải ăn quả lừa từ kẻ xấu.
- Việc làm ăn phi pháp sớm muộn cũng khiến họ phải ăn trái đắng trước pháp luật.
- Trong chiến tranh, những người lính dũng cảm đã phải ăn đạn để bảo vệ độc lập.
Nghĩa 6: Giành về mình phần hơn, phần thắng (trong cuộc thi đấu).
1
Học sinh tiểu học
- Trong ván cờ, bé đã khéo léo để ăn được con xe của đối phương.
- Bạn Lan nỗ lực học tập để được ăn giải nhất kỳ thi viết chữ đẹp.
- Đội chúng em đã chơi rất tốt để ăn điểm trong trò chơi kéo co.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ở những phút cuối, vận động viên nước ta đã vươn lên để ăn tấm huy chương vàng.
- Hai đội thi đấu rất quyết liệt, hơn kém nhau chủ yếu là ăn nhau ở cái tinh thần.
- Trong cuộc thi hùng biện, cô ấy đã ăn đứt các đối thủ khác nhờ giọng nói truyền cảm.
3
Người trưởng thành
- Võ sĩ đã dùng đòn hiểm để ăn điểm tuyệt đối trước sự hâm mộ của khán giả.
- Dự án này thắng lợi hay không là ăn nhau ở khâu chuẩn bị nhân sự.
- Trong ván bài cân não, anh ta đã ăn trắng đối phương nhờ bản lĩnh vững vàng.
- Chiến lược kinh doanh độc đáo giúp công ty ăn trọn thị phần tiềm năng này.
Nghĩa 7: Hấp thu cho thấm vào, nhiễm vào.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ nhuộm lại chiếc áo cũ bằng màu tự nhiên rất ăn màu.
- Bé vẽ tranh trên giấy nhám nên màu sáp ăn vào giấy rất đẹp.
- Cá không ăn muối cá ươn là bài học bà thường dạy em.
2
Học sinh THCS – THPT
- Loại vải này được dệt từ sợi tự nhiên nên rất khó ăn màu khi nhuộm.
- Sau một thời gian sử dụng, các chất bẩn đã ăn sâu vào bề mặt thiết bị.
- Gương mặt bạn ấy rất ăn phấn nên khi trang điểm trông rất tự nhiên.
3
Người trưởng thành
- Vết gỉ sét đã ăn mòn toàn bộ lớp vỏ kim loại của con tàu cũ.
- Kỹ thuật in hiện đại giúp mực ăn vào thớ vải bền màu hơn theo thời gian.
- Nước biển mặn lâu ngày sẽ ăn mòn các trụ cầu nếu không được bảo trì.
- Mỹ phẩm này rất ăn da, giúp che đi những khuyết điểm nhỏ trên khuôn mặt.
Nghĩa 8: Gắn, dính chặt vào nhau, khớp với nhau.
1
Học sinh tiểu học
- Vì hồ dán đã khô nên các mảnh giấy này không còn ăn với nhau nữa.
- Bé lắp các khối gỗ đồ chơi rất khéo léo để chúng ăn khớp vào nhau.
- Nắp hộp này không ăn với thân hộp nên rất dễ bị rơi ra.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chiếc xe đạp cũ này có phanh không ăn nên đi lại rất nguy hiểm.
- Các bánh răng trong máy phải thật ăn khớp thì động cơ mới chạy êm.
- Mối hàn này không ăn chắc nên thanh sắt dễ bị rời ra.
3
Người trưởng thành
- Các chi tiết máy được gia công tỉ mỉ để khi lắp ráp sẽ hoàn toàn ăn khớp.
- Ổ khóa này bị kẹt nên chìa khóa không còn ăn vào các nẫy bên trong.
- Trong xây dựng, các cấu kiện bê tông cần được liên kết để ăn chắc vào nền móng.
- Hệ thống phanh xe hơi cần được kiểm tra để đảm bảo luôn ăn nhạy khi gặp sự cố.
Nghĩa 9: Hợp với nhau, tạo nên một cái gì hài hoà.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Mai rất xinh và chụp ảnh rất ăn ảnh.
- Bé mặc chiếc váy hồng rất ăn với đôi giày búp bê.
- Màu sơn của ngôi nhà rất ăn với không gian sân vườn xung quanh.
2
Học sinh THCS – THPT
- Hai bạn ấy diễn kịch rất ăn ý với nhau trên sân khấu.
- Chiếc áo đen này rất ăn với làn da trắng mịn của bạn.
- Kiến trúc của tòa nhà mới rất ăn nhập với cảnh quan đô thị hiện đại.
3
Người trưởng thành
- Người mẫu này có gương mặt rất ăn đèn sân khấu mỗi khi trình diễn.
- Sự phối hợp giữa các nhạc cụ rất ăn nhịp tạo nên bản nhạc du dương.
- Cách bài trí nội thất trong phòng khách rất ăn gu với sở thích của gia chủ.
- Phông nền của buổi tiệc được thiết kế rất ăn khớp với chủ đề của sự kiện.
Nghĩa 10: Làm tiêu hao, huỷ hoại dần dần từng phần.
1
Học sinh tiểu học
- Nếu không đánh răng kỹ, sâu sẽ ăn hỏng răng của em.
- Lội nước mưa lâu sẽ khiến đôi chân bị nước ăn gây ngứa ngáy.
- Những vết gỉ sắt đang ăn mòn chiếc hàng rào cũ sau vườn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Axit có khả năng ăn mòn kim loại rất mạnh nếu không được bảo quản cẩn thận.
- Lớp sơn xe bị nắng mưa ăn bạc màu, trông không còn mới như trước.
- Mối mọt đã ăn rỗng bên trong những cột gỗ của ngôi nhà cổ.
3
Người trưởng thành
- Tình trạng gỉ ăn vào dây thép sẽ làm giảm khả năng chịu lực của công trình.
- Việc sử dụng mỹ phẩm kém chất lượng có thể khiến hóa chất ăn mòn bề mặt da.
- Nước mặn từ biển xâm nhập vào nội đồng đang ăn chết dần những cánh đồng lúa.
- Nếu không bảo trì định kỳ, sự ma sát sẽ ăn mòn các chi tiết máy quan trọng.
Nghĩa 11: Lan ra hoặc hướng đến nơi nào đó (nói về khu vực hoặc phạm vi tác động của cái gì).
1
Học sinh tiểu học
- Rễ của cây đa to lớn ăn sâu xuống lòng đất để hút nước.
- Con đường nhỏ này ăn thẳng ra tận cánh đồng lúa chín.
- Bãi cát trắng mịn màng ăn sát ra mép sóng biển rì rào.
2
Học sinh THCS – THPT
- Vì đất cát nên rễ mạ thường ăn nông trên bề mặt ruộng.
- Những thói quen xấu thường ăn sâu vào tính cách nếu không sửa đổi từ sớm.
- Dòng sông Tiền chảy dài rồi ăn ra biển Đông qua nhiều cửa sông lớn.
3
Người trưởng thành
- Khu đất canh tác của làng tôi ăn rộng sang tận ranh giới xã bên cạnh.
- Tư tưởng bảo thủ đã ăn sâu trong tâm tưởng của một bộ phận người dân.
- Quy hoạch mới cho thấy tuyến đường cao tốc sẽ ăn ngang qua khu dân cư này.
- Những vết nứt trên tường đang có xu hướng ăn dài theo chiều ngang của ngôi nhà.
Nghĩa 12: (khẩu ngữ). Là một phần ở ngoài phụ vào; thuộc về.
1
Học sinh tiểu học
- Phần sân chơi này ăn về phía sau của trường em.
- Mảnh vườn nhỏ này ăn vào diện tích của nhà nội.
- Con đường nhỏ ăn về phía xóm bên có rất nhiều hoa đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đám đất trống ở bìa rừng vốn dĩ ăn về phía xã bên quản lý.
- Chi phí tổ chức hội trại sẽ ăn vào quỹ lớp của học kỳ này.
- Phần diện tích lan can này ăn ra ngoài không gian chung của khu tập thể.
3
Người trưởng thành
- Phần ranh giới đất này theo bản đồ thì ăn sang phía phần đất của hợp tác xã.
- Khoản chi phát sinh cho chuyến công tác sẽ ăn vào ngân sách của năm trước.
- Lợi nhuận từ mảng dịch vụ sẽ ăn vào tổng doanh thu chung của tập đoàn.
- Theo giấy tờ cũ, lối đi chung này vốn ăn về phần sở hữu của căn hộ số 10.
Nghĩa 13: (Đơn vị tiền tệ, đo lường) có thể đổi ngang giá.
1
Học sinh tiểu học
- Một nghìn đồng có thể ăn được hai chiếc kẹo mút.
- Hồi trước, một đồng vàng có thể ăn rất nhiều tiền giấy.
- Mẹ bảo một ki-lô-gam gạo này ăn được bốn bát đầy.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ngày xưa, một tạ thóc có thể ăn được một tấm vải lụa đẹp.
- Ở thời điểm hiện tại, một đô la Mỹ ăn khoảng hơn 25.000 đồng Việt Nam.
- Tỉ giá quy đổi ngoại tệ cho thấy một Euro ăn được một lượng lớn đồng tiền nội địa.
3
Người trưởng thành
- Tỉ giá hối đoái biến động khiến một bảng Anh ăn thấp hơn so với tháng trước.
- Một nhân dân tệ ăn bao nhiêu tiền Việt Nam là điều các thương nhân quan tâm.
- Trong giao dịch vàng, một lượng vàng có thể ăn đứt một khoản tiền tiết kiệm lớn.
- Trong giao dịch vàng, một lượng vàng có thể ăn đứt một khoản tiền tiết kiệm lớn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tự cho vào cơ thể thức nuôi sống.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| ăn | Ví dụ: |
| chén | Cách nói đời thường, hàm ý ăn một cách ngon lành, hào hứng. Ví dụ: Mấy anh em vừa làm một trận bóng xong là đi chén ngay mấy bát phở to đùng. |
| đớp | Thường dùng cho động vật. Ví dụ: Con cá trê vừa thấy mồi là lao tới đớp một cái thật mạnh. |
| hốc | Diễn tả việc ăn quá nhiều, ăn một cách tham lam hoặc bị ép phải ăn. Ví dụ: Suốt ngày chỉ biết nằm đấy mà hốc, chẳng chịu làm lụng gì cả! |
| măm | Cách nói nũng nịu, dễ thương, thường dùng khi nói chuyện với trẻ con hoặc giữa những người đang yêu nhau. Ví dụ: Bé Bo ngoan quá, đã măm hết cả bát cháo rồi này! |
| ngốn | Diễn tả việc ăn quá nhiều, ăn lấy được. Sắc thái rất tiêu cực và nặng nề. Ví dụ: Anh ấy ngốn miếng bánh mì chỉ trong vài giây. |
| tọng | Diễn tả việc ăn quá nhiều, ăn lấy được, hàm ý thô kẹch. Ví dụ: Nó cố tọng thật nhiều đồ ăn vào mồm dù bụng đã no căng. |
| xơi | Dùng trong các tình huống cần sự khách sáo, lịch thiệp. Ví dụ: Cháu mời bác xơi nước ạ. |
| xực | Mang nghĩa xúc phạm, coi thường hoặc mô tả việc ăn một cách thô lỗ, vồ vập. Ví dụ: Thấy đĩa gà rán hấp dẫn, nó nhảy vào xực luôn một cái đùi. |
Nghĩa 2: Ăn uống nhân dịp gì.
Nghĩa 3: (Máy móc, phương tiện vận tải) tiếp nhận cái cần thiết cho sự hoạt động.
Nghĩa 4: Nhận lấy để hưởng.
Nghĩa 5: Phải nhận lấy, chịu lấy (cái không hay; hàm ý mỉa mai).
Nghĩa 6: Giành về mình phần hơn, phần thắng (trong cuộc thi đấu).
Nghĩa 7: Hấp thu cho thấm vào, nhiễm vào.
Nghĩa 8: Gắn, dính chặt vào nhau, khớp với nhau.
Nghĩa 9: Hợp với nhau, tạo nên một cái gì hài hoà.
Nghĩa 10: Làm tiêu hao, huỷ hoại dần dần từng phần.
Nghĩa 11: Lan ra hoặc hướng đến nơi nào đó (nói về khu vực hoặc phạm vi tác động của cái gì).
Nghĩa 12: (khẩu ngữ). Là một phần ở ngoài phụ vào; thuộc về.
Nghĩa 13: (Đơn vị tiền tệ, đo lường) có thể đổi ngang giá.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Rất phổ biến, dùng để chỉ hành động tiêu thụ thức ăn hoặc đạt được điều gì đó.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong ngữ cảnh cụ thể, như "ăn mừng", "ăn khớp".
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh, ẩn dụ, ví dụ "ăn năn".
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật như "bánh răng ăn khớp".
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, nhưng có thể mỉa mai trong một số ngữ cảnh khẩu ngữ.
- Phong cách đa dạng, từ khẩu ngữ đến văn viết và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả hành động tiêu thụ thức ăn hoặc đạt được điều gì đó.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng nếu không phù hợp.
- Có nhiều biến thể và nghĩa khác nhau tùy ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "uống" trong ngữ cảnh tiêu thụ đồ uống.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa, đặc biệt khi dùng trong văn viết.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi; có thể kết hợp với các phụ từ như "đã", "đang", "sẽ" để chỉ thời gian.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "ăn cơm", "ăn mừng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("cơm", "bánh"), phó từ ("nhanh", "chậm"), và lượng từ ("nhiều", "ít").
