Cuốn
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Thu gọn vật có hình tấm lại thành hình trụ bằng cách uốn cong một đầu lại và lăn tròn nhiều vòng trên bản thân nó.
Ví dụ:
Anh cuốn tấm bạt rồi buộc bằng dây thừng.
2.
động từ
Kéo theo và mang đi trên đà chuyển động nhanh và mạnh.
Ví dụ:
Con nước dâng cuốn rác rều ra cửa sông.
3.
động từ
Làm cho chú ý đến mức ham thích mà bị hút theo.
Ví dụ:
Bài viết ngắn mà cuốn người đọc ngay từ mở đầu.
4.
danh từ
Từ chỉ từng đơn vị sách vở đóng thành tập, hay từng đơn vị tác phẩm văn học, tác phẩm điện ảnh.
Ví dụ:
Tôi tìm một cuốn từ điển bản mới.
5.
danh từ
Lối xây hình vòng cung vượt qua khoảng trống trong một số chi tiết hoặc là một bộ phận của công trình xây dựng.
Ví dụ:
Lối vào dựng bằng các cuốn vòm chịu lực.
Nghĩa 1: Thu gọn vật có hình tấm lại thành hình trụ bằng cách uốn cong một đầu lại và lăn tròn nhiều vòng trên bản thân nó.
1
Học sinh tiểu học
- Bé cuốn tờ giấy vẽ lại thành ống nhỏ.
- Mẹ cuốn tấm thảm để cất vào góc.
- Con cuốn bức tranh lại để mang đến lớp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy khéo tay cuốn bức áp phích để không bị gấp nếp.
- Cô thủ thư dạy chúng em cuốn bản đồ đúng chiều để khỏi rách mép.
- Trước khi ra sân khấu, bạn kỹ thuật cuốn phông nền lại cho gọn.
3
Người trưởng thành
- Anh cuốn tấm bạt rồi buộc bằng dây thừng.
- Chị cẩn thận cuốn bản thiết kế, sợ một nếp gấp cũng làm hỏng ý tưởng.
- Họ cuốn cuộn thảm cỏ nhân tạo, lộ ra nền đất còn mùi nắng.
- Bác thợ vừa huýt sáo vừa cuốn tấm tôn, tiếng kim loại rền lên như sóng.
Nghĩa 2: Kéo theo và mang đi trên đà chuyển động nhanh và mạnh.
1
Học sinh tiểu học
- Nước lũ cuốn chiếc lá xuống suối.
- Gió mạnh cuốn bụi bay mù sân trường.
- Sóng biển cuốn vỏ sò ra xa bờ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Dòng người vội vã cuốn tôi trượt theo trên vỉa hè hẹp.
- Cơn gió lốc bất ngờ cuốn mái tôn của nhà kho.
- Con suối sau mưa chảy xiết, đủ sức cuốn trôi cành khô lớn.
3
Người trưởng thành
- Con nước dâng cuốn rác rều ra cửa sông.
- Một quyết định sai có thể cuốn cả tập thể vào rắc rối.
- Âm nhạc nổi lên, cảm xúc cuốn tôi đi quá nhanh để kịp suy nghĩ.
- Cơn hoảng loạn tập thể từng cuốn thị trường vào vòng xoáy mất kiểm soát.
Nghĩa 3: Làm cho chú ý đến mức ham thích mà bị hút theo.
1
Học sinh tiểu học
- Câu chuyện cổ tích cuốn em từ đầu đến cuối.
- Bộ phim hoạt hình cuốn cả lớp cười vang.
- Trò chơi lắp ghép cuốn bạn Nam quên cả giờ ăn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Giọng kể của thầy cô đủ cuốn để cả lớp im lặng lắng nghe.
- Quyển truyện trinh thám cuốn mình đến mức thức khuya.
- Nhịp điệu sôi nổi cuốn bọn mình nhảy theo không kịp nghĩ.
3
Người trưởng thành
- Bài viết ngắn mà cuốn người đọc ngay từ mở đầu.
- Ánh mắt và nhịp thở của nhân vật cuốn tôi vào một cơn mơ tỉnh.
- Những lớp nghĩa đan chặt khiến luận văn cuốn độc giả, dù đề tài khô khan.
- Buổi hòa nhạc nhỏ trong quán cũ cuốn tôi trôi giữa những hồi ức dịu.
Nghĩa 4: Từ chỉ từng đơn vị sách vở đóng thành tập, hay từng đơn vị tác phẩm văn học, tác phẩm điện ảnh.
1
Học sinh tiểu học
- Em mượn một cuốn truyện tranh ở thư viện.
- Bạn Lan tặng em một cuốn tập mới.
- Cô giáo phát cho mỗi bạn một cuốn bài tập.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tớ đang đọc dở một cuốn tiểu thuyết phiêu lưu.
- Cả nhóm bàn luận về cuốn phim vừa chiếu ở trường.
- Thầy giới thiệu thêm vài cuốn tham khảo để ôn thi.
3
Người trưởng thành
- Tôi tìm một cuốn từ điển bản mới.
- Hiệu sách nhỏ chất đầy những cuốn ít ai biết đến.
- Một cuốn mỏng đôi khi mở ra cánh cửa lớn của đời đọc.
- Chúng tôi chọn một cuốn phim tài liệu để bắt đầu buổi nói chuyện.
Nghĩa 5: Lối xây hình vòng cung vượt qua khoảng trống trong một số chi tiết hoặc là một bộ phận của công trình xây dựng.
1
Học sinh tiểu học
- Cổng làng có một cuốn vòm cong đẹp.
- Cầu đá xưa có nhiều cuốn nhỏ nối tiếp nhau.
- Cửa nhà thờ có cuốn cao ở trên.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhà cổ ấy có các cuốn vòm gạch ôm lấy hiên dài.
- Dưới chân cầu, những cuốn vòng cung chia đều lực xuống trụ.
- Các cuốn trong hầm rượu tạo thành dãy hành lang mát rượi.
3
Người trưởng thành
- Lối vào dựng bằng các cuốn vòm chịu lực.
- Những cuốn gạch cổ giữ được nhịp thở thời gian giữa phố mới.
- Một cuốn vút lên, bắt ánh chiều, khiến mặt tường bừng sáng.
- Kỹ sư nói chỉ cần gia cường chân cuốn là mái sẽ đứng yên qua bão.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Thu gọn vật có hình tấm lại thành hình trụ bằng cách uốn cong một đầu lại và lăn tròn nhiều vòng trên bản thân nó.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cuốn | Hành động vật lý, trung tính, mô tả. Ví dụ: Anh cuốn tấm bạt rồi buộc bằng dây thừng. |
| cuộn | Trung tính, mô tả hành động vật lý. Ví dụ: Cuộn tròn tấm thảm lại. |
| mở | Trung tính, mô tả hành động vật lý. Ví dụ: Mở cuộn giấy ra. |
| trải | Trung tính, mô tả hành động vật lý. Ví dụ: Trải tấm bản đồ ra bàn. |
Nghĩa 2: Kéo theo và mang đi trên đà chuyển động nhanh và mạnh.
Nghĩa 3: Làm cho chú ý đến mức ham thích mà bị hút theo.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cuốn | Gây ấn tượng mạnh, hấp dẫn, lôi cuốn, thường tích cực. Ví dụ: Bài viết ngắn mà cuốn người đọc ngay từ mở đầu. |
| hấp dẫn | Trung tính, chỉ sự thu hút mạnh mẽ. Ví dụ: Câu chuyện hấp dẫn người nghe. |
| lôi cuốn | Trung tính, chỉ sự thu hút mạnh mẽ về tinh thần. Ví dụ: Bài diễn văn lôi cuốn khán giả. |
| thu hút | Trung tính, chỉ sự tập trung chú ý. Ví dụ: Phong cách của anh ấy thu hút mọi ánh nhìn. |
Nghĩa 4: Từ chỉ từng đơn vị sách vở đóng thành tập, hay từng đơn vị tác phẩm văn học, tác phẩm điện ảnh.
Nghĩa 5: Lối xây hình vòng cung vượt qua khoảng trống trong một số chi tiết hoặc là một bộ phận của công trình xây dựng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động lôi cuốn sự chú ý hoặc khi nói về việc cuộn vật gì đó lại.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để chỉ đơn vị sách vở hoặc tác phẩm, ít phổ biến trong ngữ cảnh hành chính.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để chỉ tác phẩm văn học hoặc điện ảnh.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong kiến trúc để chỉ khối xây hình cung.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự lôi cuốn, hấp dẫn khi dùng trong khẩu ngữ.
- Trang trọng hơn khi dùng để chỉ đơn vị sách vở hoặc tác phẩm.
- Chuyên ngành khi dùng trong kiến trúc.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng trong ngữ cảnh thân mật khi nói về sự lôi cuốn hoặc cuộn vật gì đó.
- Tránh dùng trong văn bản hành chính khi không nói về sách vở hoặc tác phẩm.
- Biến thể trong kiến trúc có phạm vi sử dụng hẹp.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "quyển" khi nói về sách vở.
- Khác biệt tinh tế với "lôi cuốn" khi chỉ sự hấp dẫn.
- Cần chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
"Cuốn" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Cuốn" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "cuốn" thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Khi là động từ, "cuốn" thường đứng trước bổ ngữ hoặc trạng ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "cuốn" thường đi kèm với lượng từ (một, hai, ba) hoặc tính từ (dày, mỏng). Khi là động từ, "cuốn" thường kết hợp với trạng ngữ chỉ cách thức hoặc bổ ngữ chỉ đối tượng.
