Gầy mòn
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Ở trạng thái ngày một gầy đi.
Ví dụ:
Sau đợt điều trị, anh ấy gầy mòn nhưng ánh mắt vẫn sáng.
Nghĩa: Ở trạng thái ngày một gầy đi.
1
Học sinh tiểu học
- Sau trận ốm dài, bạn Thư trông gầy mòn thấy rõ.
- Chú chó trong xóm bị lạc mấy ngày nên gầy mòn.
- Cây cà chua không được tưới nước nên gầy mòn, lá xơ xác.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau mùa ôn thi thiếu ngủ, cậu ấy gầy mòn, mắt trũng xuống.
- Bà ngoại chăm ông lâu ngày, chính bà cũng gầy mòn vì lo lắng.
- Con mèo hoang tìm hoài không có mồi nên gầy mòn từng ngày.
3
Người trưởng thành
- Sau đợt điều trị, anh ấy gầy mòn nhưng ánh mắt vẫn sáng.
- Khi công việc bào mòn sức lực, người ta dễ gầy mòn cả thân và tâm.
- Nỗi nhớ dai dẳng làm chị gầy mòn, áo quần cứ rộng dần.
- Giữa phố xá hào nhoáng, có những phận đời gầy mòn vì mưu sinh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ở trạng thái ngày một gầy đi.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| gầy mòn | Diễn tả trạng thái suy yếu, tiều tụy do thiếu dinh dưỡng hoặc bệnh tật kéo dài, mang sắc thái tiêu cực, thường gợi sự thương cảm. Ví dụ: Sau đợt điều trị, anh ấy gầy mòn nhưng ánh mắt vẫn sáng. |
| tiều tuỵ | Diễn tả vẻ ngoài mệt mỏi, suy sụp, thường do bệnh tật, thiếu thốn hoặc lo âu kéo dài. Mang sắc thái tiêu cực, gợi sự thương cảm. Ví dụ: Sau nhiều đêm thức trắng, trông anh ấy thật tiều tụy. |
| béo tốt | Diễn tả trạng thái cơ thể đầy đặn, khỏe mạnh, thường do được nuôi dưỡng tốt. Mang sắc thái tích cực. Ví dụ: Đứa bé được chăm sóc cẩn thận nên trông rất béo tốt. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng sức khỏe hoặc ngoại hình của ai đó đang suy giảm.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết về sức khỏe hoặc xã hội.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh sinh động về sự suy kiệt, mất mát.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác lo lắng, thương cảm hoặc quan ngại.
- Thường thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự suy giảm về thể chất hoặc tinh thần.
- Tránh dùng trong các văn bản cần sự chính xác và khách quan cao.
- Thường đi kèm với các từ chỉ thời gian để nhấn mạnh quá trình.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự gầy yếu khác như "ốm yếu".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về tình trạng sức khỏe.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất gầy mòn", "trở nên gầy mòn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá" hoặc động từ chỉ sự biến đổi như "trở nên".
