Khái quát hoá

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Thực hiện hoạt động tư duy để khái quát.
Ví dụ: Tôi khái quát hoá báo cáo thành một trang tóm tắt.
Nghĩa: Thực hiện hoạt động tư duy để khái quát.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo bảo chúng em khái quát hoá bài học thành vài ý chính.
  • Sau khi xem tranh, em khái quát hoá nội dung bằng vài câu ngắn.
  • Em đọc truyện xong và khái quát hoá điều tác giả muốn nói.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy yêu cầu lớp khái quát hoá hiện tượng để rút ra quy luật đơn giản.
  • Từ nhiều ví dụ lịch sử, mình khái quát hoá thành đặc điểm của cả thời kì.
  • Nhìn số liệu, bọn mình khái quát hoá xu hướng rồi mới đưa nhận xét.
3
Người trưởng thành
  • Tôi khái quát hoá báo cáo thành một trang tóm tắt.
  • Sau nhiều cuộc phỏng vấn, chị ấy khái quát hoá trải nghiệm chung của người lao động, tách khỏi những trường hợp lẻ tẻ.
  • Việc khái quát hoá buộc ta bỏ qua chi tiết rườm rà để giữ lại đường nét cốt lõi.
  • Khi khủng hoảng xảy ra, người ta dễ khái quát hoá từ vài sự cố rồi gán nhãn cho cả hệ thống.
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết học thuật, báo cáo nghiên cứu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các ngành khoa học xã hội và nhân văn.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trừu tượng, mang tính học thuật cao.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là các tài liệu nghiên cứu.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần tóm tắt hoặc rút ra kết luận từ nhiều thông tin cụ thể.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây khó hiểu.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ quá trình tư duy như "phân tích", "tổng hợp".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tổng quát hoá", cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp.
  • Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ bối cảnh và mục đích của việc khái quát hoá.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới