Vị thành niên
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Chưa đến tuổi được pháp luật công nhận là công dân với đầy đủ các quyền và nghĩa vụ.
Ví dụ:
Người vị thành niên chưa có đầy đủ quyền và nghĩa vụ như người trưởng thành.
Nghĩa: Chưa đến tuổi được pháp luật công nhận là công dân với đầy đủ các quyền và nghĩa vụ.
1
Học sinh tiểu học
- Em trai tôi vẫn vị thành niên nên cần người lớn đi cùng khi làm giấy tờ.
- Bạn Lan là học sinh vị thành niên nên chưa được tự ký đơn xin nghỉ học.
- Bạn Nam còn vị thành niên nên không được lái xe phân khối lớn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Vì còn vị thành niên, cậu ấy phải có cha mẹ ký cam kết khi tham gia câu lạc bộ ngoài trường.
- Bạn mình vẫn vị thành niên nên quán cà phê không bán đồ uống có cồn cho bạn ấy.
- Nhóm học sinh vị thành niên được nhà trường nhắc tuân thủ quy định khi sử dụng mạng xã hội.
3
Người trưởng thành
- Người vị thành niên chưa có đầy đủ quyền và nghĩa vụ như người trưởng thành.
- Do vẫn vị thành niên, cô bé chỉ có thể nộp hồ sơ qua người giám hộ, điều này vừa an toàn vừa đúng luật.
- Anh ta khi ấy còn vị thành niên, nên một chữ ký bốc đồng cũng không có giá trị pháp lý.
- Trong nhiều câu chuyện, lằn ranh vị thành niên và trưởng thành không chỉ là tuổi tác mà còn là trách nhiệm trước pháp luật.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
