Nội dung từ Loigiaihay.Com
Quy tắc “trong trái ngoài cùng” và ứng dụng xét dấu tam thức bậc hai, giải bất phương trình bậc hai một ẩn
Cho tam thức bậc hai \(f(x) = a{x^2} + bx + c\) \(\left( {a \ne 0} \right)\) với có hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\).
+) f(x) trái dấu với a trong khoảng hai nghiệm \(\left( {{x_1};{x_2}} \right)\).
+) f(x) cùng dấu với a ngoài khoảng hai nghiệm \(\left( { - \infty ;{x_1}} \right)\) và \(\left( {{x_2}; + \infty } \right)\).
1) Lập bảng xét dấu của tam thức bậc hai $f(x) = x^{2} - 3x + 2$.
Giải:
Tam thức bậc hai $f(x) = x^{2} - 3x + 2$ có hai nghiệm phân biệt $x_{1} = 1, x_{2} = 2$ và hệ số $a = 1 > 0$.
Ta có bảng xét dấu của $f(x)$ như sau:

2) Xét dấu tam thức bậc hai $2x^{2} + 6x - 8$.
Giải:
Dễ thấy $f(x) = 2x^{2} + 6x - 8$ có $\Delta' = 25 > 0$, $a = 2 > 0$ và có hai nghiệm phân biệt $x_{1} = -4$; $x_{2} = 1$.
Do đó ta có bảng xét dấu $f(x)$:

Suy ra $f(x) > 0$ với mọi $x \in (-\infty; -4) \cup (1; +\infty)$ và $f(x) < 0$ với mọi $x \in (-4; 1)$.
3) Xét dấu của tam thức bậc hai $f(x) = -x^{2} + 3x + 10$.
Giải:
$f(x) = -x^{2} + 3x + 10$ có $\Delta = 49 > 0$, hai nghiệm phân biệt là $x_{1} = -2, x_{2} = 5$ và $a = -1 < 0$.
Ta có bảng xét dấu $f(x)$ như sau:

Vậy $f(x)$ dương trong khoảng $(-2; 5)$ và âm trong hai khoảng $(-\infty; -2)$ và $(5; +\infty)$.
Các bài khác cùng chuyên mục