Toán lớp 4 trang 86 - Bài 25: Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó - SGK Kết nối tri thức

Mẹ đem ra chợ bán 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả ... Mai hơn em Mi 3 tuổi. Năm nay tổng số tuổi của hai chị em là 15 tuổi ...

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Hoạt động Câu 1

Video hướng dẫn giải

Mẹ đem ra chợ bán 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ đem ra chợ bán bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt?

Phương pháp giải:

- Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

- Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Lời giải chi tiết:

Cách 1

Tóm tắt:

Bài giải

Số quả trứng gà là:

(80 + 10) : 2 = 45 (quả trứng)

Số quả trứng vịt là:

80 – 45 = 35 (quả trứng)

Đáp số: trứng gà: 45 quả; trứng vịt: 35 quả.

Xem thêm
Cách 2

Tóm tắt:

Bài giải

Số quả trứng vịt là:

(80 - 10) : 2 = 35 (quả trứng)

Số quả trứng gà là:

35 + 10 = 45 (quả trứng)

Đáp số: trứng vịt: 35 quả; trứng gà: 45 quả.

Xem thêm
Cách 2

Hoạt động Câu 2

Video hướng dẫn giải

Mai hơn em Mi 3 tuổi. Năm nay tổng số tuổi của hai chị em là 15 tuổi. Hỏi năm nay Mai mấy tuổi, em Mi mấy tuổi?

Phương pháp giải:

- Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

- Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Lời giải chi tiết:

Cách 1

Tóm tắt:

Bài giải

Tuổi của Mai là:

(15 + 3) : 2 = 9 (tuổi)

Tuổi của Mi là:

15 – 9 = 6 (tuổi)

Đáp số: Mai: 9 tuổi; Mi: 6 tuổi.

Xem thêm
Cách 2

Tóm tắt:

Bài giải

Tuổi của Mi là:

(15 – 3) : 2 = 6 (tuổi)

Tuổi của Mai là:

6 + 3 = 9 (tuổi)

Đáp số: Mi: 6 tuổi; Mai: 9 tuổi.

Xem thêm
Cách 2

Luyện tập Câu 1

Video hướng dẫn giải

Một lớp học võ dân tộc có 40 bạn tham gia, trong đó số bạn nữ ít hơn số bạn nam là 10 bạn. Hỏi lớp học võ đó có bao nhiêu bạn nữ, bao nhiêu bạn nam?

Phương pháp giải:

- Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

- Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Lời giải chi tiết:

Cách 1

Tóm tắt:

Bài giải

Số bạn nam ở lớp võ là:

(40 + 10) : 2 = 25 (bạn)

Số bạn nữ ở lớp võ là:

40 – 25 = 15 (bạn)

Đáp số: nam: 25 bạn; nữ: 15 bạn

Xem thêm
Cách 2

Tóm tắt:

Bài giải

Số bạn nữ ở lớp võ là:

(40 – 10) : 2 = 15 (bạn)

Số bạn nam ở lớp võ là:

15 + 10 = 25 (bạn)

Đáp số: nữ: 15 bạn; nam: 25 bạn.

Xem thêm
Cách 2

Luyện tập Câu 2

Video hướng dẫn giải

Khối lớp Bốn tổ chức hai đợt cho 175 học sinh đi tham quan các làng nghề truyền thống, đợt thứ nhất nhiều hơn đợt thứ hai 15 bạn. Hỏi mỗi đợt có bao nhiêu học sinh đi tham quan làng nghề truyền thống?

Phương pháp giải:

- Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

- Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Lời giải chi tiết:

Cách 1

Tóm tắt:

Bài giải

Đợt 1 có số học sinh đi tham quan làng nghề truyền thống là:

(175 + 15) : 2 = 95 (bạn)

Đợt 2 có số học sinh đi tham quan làng nghề truyền thống là:

175 – 95 = 80 (bạn)

Đáp số: đợt 1: 95 bạn; đợt 2: 80 bạn.

Xem thêm
Cách 2

Tóm tắt:

Bài giải

Đợt 2 có số học sinh đi tham quan làng nghề truyền thống là:

(175 – 15) : 2 = 80 (bạn)

Đợt 1 có số học sinh đi tham quan làng nghề truyền thống là:

80 + 15 = 95 (bạn)

Đáp số: đợt 2: 80 bạn; đợt 1: 95 bạn

Xem thêm
Cách 2

Luyện tập Câu 3

Video hướng dẫn giải

Một hình chữ nhật có chu vi là 40 cm và chiều dài hơn chiều rộng 4 cm. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật đó.

Phương pháp giải:

- Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

- Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Lời giải chi tiết:

Cách 1

Nửa chu vi là: 40 : 2 = 20 (cm)

Ta có sơ đồ:

Chiều dài hình chữ nhật là:

(20 + 4) : 2 = 12 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

20 – 12 = 8 (cm)

Đáp số: chiều dài: 12cm; chiều rộng: 8 cm.

Nửa chu vi là: 40 : 2 = 20 (cm)

Ta có sơ đồ:

Chiều dài hình chữ nhật là:

(20 + 4) : 2 = 12 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

20 – 12 = 8 (cm)

Đáp số: chiều dài: 12cm; chiều rộng: 8 cm.

Cách 2:

Chiều rộng hình chữ nhật là:

(20 – 4) : 2 = 8 (cm)

Chiều dài hình chữ nhật là:

8 + 4 = 12 (cm)

Đáp số: chiều rộng: 8 cm; chiều dài: 12 cm

Luyện tập Câu 4

Video hướng dẫn giải

Hai số lẻ liên tiếp có tổng là 20. Tìm hai số lẻ liên tiếp đó.

Phương pháp giải:

- Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

- Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Lời giải chi tiết:

Cấch 1

Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

Ta có sơ đồ:

Số thứ nhất là:

(20 - 2) : 2 = 9

Số thứ hai là:

9 + 2 = 11

Đáp số: số thứ nhất: 9; số thứ hai: 11 

Xem thêm
Cách 2

Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

Ta có sơ đồ:

Số thứ hai là:

(20 + 2) : 2 = 11

Số thứ hai là:

11 - 2 = 9

Đáp số: số thứ nhất: 9; số thứ hai: 11

Xem thêm
Cách 2

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close