Lăn tăn
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Nhỏ, đều, có nhiều và chen sát nhau.
Ví dụ:
Mặt nước bắt đầu nổi những bong bóng nhỏ lăn tăn khi sắp sôi.
2.
tính từ
Có nhiều gợn nhỏ hay tăm nhỏ liên tiếp và chen sát nhau trên bề mặt.
Ví dụ:
Gió nhẹ thôi cũng đủ làm mặt hồ lăn tăn gợn.
3.
Tính từ
Còn có những điều hơi băn khoăn, chưa thật yên tâm, thoải mái.
Ví dụ:
Anh còn lăn tăn về quyết định chuyển việc.
Nghĩa 1: Nhỏ, đều, có nhiều và chen sát nhau.
1
Học sinh tiểu học
- Những chấm mưa lăn tăn trên cửa kính.
- Hàng hạt mè lăn tăn phủ kín mặt bánh.
- Trên giấy có những đốm màu lăn tăn rất đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mồ hôi lăn tăn trên trán sau giờ thể dục.
- Các bọt khí lăn tăn nổi lên khi dòng nước bắt đầu sôi nhẹ.
- Cánh đồng lúa mới trổ bông với những hạt phấn nhỏ lăn tăn.
3
Người trưởng thành
- Mặt nước bắt đầu nổi những bong bóng nhỏ lăn tăn khi sắp sôi.
- Lớp bọt bia sủi lên những hạt nhỏ lăn tăn trên mặt ly.
- Những giọt sương nhỏ lăn tăn đọng đầy trên mặt lá vào sáng sớm.
- Ngoài hiên, bụi mưa rơi lăn tăn, nghe lòng dịu hẳn.
Nghĩa 2: Có nhiều gợn nhỏ hay tăm nhỏ liên tiếp và chen sát nhau trên bề mặt.
1
Học sinh tiểu học
- Mặt hồ nổi lăn tăn khi gió thổi.
- Nước sôi làm bọt lăn tăn trong nồi canh.
- Có những vòng tròn lăn tăn lan ra khi em thả viên sỏi xuống ao.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mưa đầu hạ làm sông gợn lăn tăn dưới chân cầu.
- Gió biển thổi, mặt nước lăn tăn sáng bạc.
- Giọt cà phê rơi, tạo sóng lăn tăn trên mặt tách.
3
Người trưởng thành
- Gió nhẹ thôi cũng đủ làm mặt hồ lăn tăn gợn.
- Ánh trăng trải xuống, sóng lăn tăn như tấm vải bạc khẽ lay.
- Tiếng máy nổ xa xa, mặt ly bia nổi bọt lăn tăn, nghe đời bỗng chậm.
- Sau cơn bão, biển yên lại, chỉ còn những gợn lăn tăn thì thầm vào bờ.
Nghĩa 3: Còn có những điều hơi băn khoăn, chưa thật yên tâm, thoải mái.
1
Học sinh tiểu học
- Em vẫn lăn tăn vì bài toán chưa hiểu hết.
- Bé lăn tăn không biết mai mặc áo nào đi học.
- Con hơi lăn tăn vì chưa thuộc bài thơ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tớ vẫn lăn tăn về câu trả lời, sợ sai ý cô.
- Cô ấy nhận lời nhưng còn lăn tăn chuyện thời gian.
- Nghĩ đến kỳ thi, lòng mình cứ lăn tăn, ngủ không sâu.
3
Người trưởng thành
- Anh còn lăn tăn về quyết định chuyển việc.
- Những lời khen dồn dập làm tôi vui mà vẫn lăn tăn, sợ mình ảo tưởng.
- Ký xong hợp đồng, tôi vẫn lăn tăn một điều nhỏ, như chiếc gai chưa gỡ.
- Nếu còn lăn tăn, cứ để đó một đêm, sáng mai đầu óc sẽ rõ hơn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Nhỏ, đều, có nhiều và chen sát nhau.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lăn tăn | Diễn tả sự nhỏ bé, dày đặc, thường dùng cho các vật thể tự nhiên hoặc hiện tượng. Ví dụ: Nếp nhăn lăn tăn nơi khóe mắt anh. |
| lăn phăn | Gợi sự chuyển động nhẹ nhàng hoặc một trạng thái bề mặt rất mịn và chi tiết. Ví dụ: Ánh nắng phản chiếu qua khe lá, tạo thành những đốm sáng lăn phăn. |
Nghĩa 2: Có nhiều gợn nhỏ hay tăm nhỏ liên tiếp và chen sát nhau trên bề mặt.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lăn tăn | Diễn tả trạng thái bề mặt có những chuyển động nhỏ, liên tục, thường dùng cho chất lỏng. Ví dụ: Gió nhẹ thôi cũng đủ làm mặt hồ lăn tăn gợn. |
| lăm tăm | Gợi hình ảnh về sự chuyển động nhẹ nhàng, đều đặn và sinh động của chất lỏng. Ví dụ: Nước trong nồi bắt đầu sủi lăm tăm. |
Nghĩa 3: Còn có những điều hơi băn khoăn, chưa thật yên tâm, thoải mái.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả cảm giác băn khoăn, lo lắng nhẹ nhàng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác nhẹ nhàng, tinh tế.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác nhẹ nhàng, không quá nghiêm trọng.
- Thường thuộc khẩu ngữ, mang tính thân mật, gần gũi.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả cảm giác băn khoăn nhẹ nhàng, không quá nghiêm trọng.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt cảm giác lo lắng mạnh mẽ hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ diễn tả lo lắng mạnh mẽ hơn như "lo lắng", "băn khoăn".
- Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với ngữ cảnh phù hợp, tránh dùng trong các tình huống cần sự nghiêm túc.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ hoặc danh từ mà nó bổ nghĩa; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "sóng lăn tăn", "nước lăn tăn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ bề mặt hoặc trạng thái, ví dụ: "sóng", "nước".

Danh sách bình luận