Tên hèm
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Tên vốn có của một người, phân biệt với các tên đã đặt thêm ra khi còn sống hay với tên đặt cho trước khi chết theo một tục lệ thời trước, dùng để khấn khi cúng giỗ.
Ví dụ:
Khi thắp nhang, ông ngoại nhắc tôi xưng đúng tên hèm của cụ.
Nghĩa: Tên vốn có của một người, phân biệt với các tên đã đặt thêm ra khi còn sống hay với tên đặt cho trước khi chết theo một tục lệ thời trước, dùng để khấn khi cúng giỗ.
1
Học sinh tiểu học
- Bà bảo khi cúng giỗ thì phải gọi đúng tên hèm của ông cố.
- Mẹ nói tên hèm là tên thật của người xưa để khấn cho đúng.
- Con ghi vào sổ: tên hèm của cụ là Nguyễn Văn Lợi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong buổi giỗ tổ, bác dặn mọi người đọc tên hèm để tỏ lòng nhớ gốc.
- Ở làng tôi, người già còn giữ lệ ghi tên hèm vào bài vị để con cháu không nhầm.
- Cô giáo kể rằng tên hèm dùng trong nghi lễ, khác với tên mọi người vẫn xưng hô hằng ngày.
3
Người trưởng thành
- Khi thắp nhang, ông ngoại nhắc tôi xưng đúng tên hèm của cụ.
- Tên hèm là sợi dây nối người đang sống với nếp xưa của gia tộc.
- Có nhà gọi đủ danh xưng đời thường, nhưng đến lúc khấn vẫn trở về với tên hèm, như một cách giữ nếp.
- Tôi lục lại gia phả, tìm tên hèm của bà để đọc cho trọn nghĩa kính nhớ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tên vốn có của một người, phân biệt với các tên đã đặt thêm ra khi còn sống hay với tên đặt cho trước khi chết theo một tục lệ thời trước, dùng để khấn khi cúng giỗ.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tên hèm | cổ, nghi lễ, phạm vi hẹp (phong tục, tín ngưỡng) Ví dụ: Khi thắp nhang, ông ngoại nhắc tôi xưng đúng tên hèm của cụ. |
| tên huý | trang trọng, cổ; dùng trong văn bản cổ/ghi chép gia phả Ví dụ: Trong gia phả chỉ ghi tên huý và ngày kị. |
| tên tự | cổ, trang trọng; tên đặt thêm khi trưởng thành, đối lập với tên huý/hèm Ví dụ: Ông có tên huý là Nguyễn Văn A, tên tự là Ngọc Khánh. |
| tên hiệu | cổ, văn chương; tên đặt thêm để xưng ở đời, trái với tên huý/hèm Ví dụ: Tên huý là Trần Cảnh, tên hiệu Trúc Lâm Đại sĩ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thỉnh thoảng xuất hiện trong các tác phẩm văn học, đặc biệt là những tác phẩm có bối cảnh lịch sử hoặc văn hóa truyền thống.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng và tôn kính, thường liên quan đến các nghi lễ truyền thống.
- Thuộc về văn hóa dân gian và phong tục tập quán cổ truyền.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về các nghi lễ cúng giỗ truyền thống hoặc trong bối cảnh văn hóa lịch sử.
- Tránh dùng trong các ngữ cảnh hiện đại hoặc không liên quan đến phong tục tập quán.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ tên gọi khác như "tên cúng cơm" hay "tên khai sinh".
- Người học cần chú ý đến bối cảnh văn hóa để sử dụng từ một cách chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như 'cái', 'một', hoặc đứng trước động từ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: 'tên hèm của ông'.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ định (cái, một), động từ (là, có), và tính từ (cũ, truyền thống).
