Lý thuyết Số thập phân - Ôn hè Toán 5Tải vềSố thập phân 1. KHÁI NIỆM Mỗi số thập phân gồm 2 phần là phần nguyên và phần thập phân, chúng ngăn cách nhau bởi dâu phẩy ","
2. ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN - Muốn đọc số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu "phẩy”, sau đó đọc phần thập phân. Ví dụ: + 4,56: bốn phẩy năm mươi sáu. + 0,23: không phẩy hai mươi ba. - Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết viết phần nguyên, viết dấu “phẩy”, sau đó viết phần thập phân. Ví dụ: + Số thập phân gồm có hai đơn vị và một phần mười được viết là 2,1. + Số thập phân gồm có mười một đơn vị và bảy phần trăm được viết là 11,07. 3. SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU - Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó. - Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được số thập phân bằng nó. 4. SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN Trường hợp 1: Hai số thập phân có phần nguyên khác nhau - So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. Trường hợp 2: Hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau - So sánh phần thập phân theo thứ tự từ trái sang phải từ hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn,... Số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì lớn hơn. Trường hợp 2: Hai số thập phân có phần nguyên và phần thập phân bằng nhau Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số bằng nhau thì hai số đó bằng nhau. 5. LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN Để làm tròn số thập phân đến một hàng nào đó (gọi là hàng làm tròn), ta làm như sau: Đối với chữ số hàng làm tròn: - Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5 - Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5. Đối với các chữ số sau hàng làm tròn: - Bỏ đi nếu ở phần thập phân. - Thay bằng các chữ số 0 nếu ở phần nguyên Ví dụ: Làm tròn số 15,028 đến hàng phần mười. Vậy 15,028 làm tròn đến hàng phần mười là 15,0.
|







Danh sách bình luận