Hoà hiếu

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Có quan hệ ngoại giao hoà bình và thân thiện với nhau.
Ví dụ: Hai quốc gia tuy khác thể chế nhưng chủ trương hoà hiếu.
Nghĩa: Có quan hệ ngoại giao hoà bình và thân thiện với nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Hai làng bên sông hoà hiếu, cùng giúp nhau đào mương.
  • Trường em kết nghĩa với trường bạn để hoà hiếu và cùng vui học.
  • Bạn nhỏ trong lớp biết hoà hiếu với nhau, nên giờ ra chơi rất yên vui.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hai câu lạc bộ từng tranh cãi, nay chọn cách hoà hiếu để cùng tổ chức giải bóng.
  • Sau nhiều hiểu lầm, nhóm bạn quyết hoà hiếu, nói chuyện thẳng thắn và tôn trọng nhau.
  • Thôn trên thôn dưới hoà hiếu, chia sẻ nước tưới khi mùa khô kéo đến.
3
Người trưởng thành
  • Hai quốc gia tuy khác thể chế nhưng chủ trương hoà hiếu.
  • Doanh nghiệp chọn hoà hiếu với đối tác cũ, vì biết xung đột chỉ làm cả hai kiệt sức.
  • Người khôn giữ cửa đối thoại mở, để còn đường hoà hiếu khi sóng gió nổi lên.
  • Trong gia tộc, hoà hiếu không phải nhún nhường vô điều kiện, mà là biết dừng trước khi mất nhau.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có quan hệ ngoại giao hoà bình và thân thiện với nhau.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hoà hiếu trung tính, trang trọng; sắc thái tích cực, quan hệ giữa tập thể/quốc gia Ví dụ: Hai quốc gia tuy khác thể chế nhưng chủ trương hoà hiếu.
hữu hảo trang trọng, ngoại giao; mức độ tương đương Ví dụ: Hai nước duy trì quan hệ hữu hảo lâu dài.
thân thiện trung tính, phổ thông; nhẹ hơn về tính ngoại giao Ví dụ: Hai bên giữ thái độ thân thiện trong đàm phán.
hoà thuận trung tính, thiên về quan hệ yên ổn; dùng được cho tập thể Ví dụ: Hai cộng đồng sống hòa thuận, hoà hiếu với nhau.
thù địch trang trọng, ngoại giao; mức độ mạnh, đối lập trực tiếp Ví dụ: Hai nước chuyển từ thù địch sang hoà hiếu.
đối đầu trung tính, chính trị-quan hệ; mạnh, căng thẳng Ví dụ: Trong nhiều năm, hai bên đối đầu chứ không hoà hiếu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả quan hệ giữa các quốc gia hoặc tổ chức.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các văn bản về quan hệ quốc tế và ngoại giao.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và lịch sự.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là trong các văn bản chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia hoặc tổ chức.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc không liên quan đến ngoại giao.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "hòa bình" nhưng "hoà hiếu" nhấn mạnh vào sự thân thiện và hợp tác.
  • Chú ý sử dụng đúng trong ngữ cảnh ngoại giao để tránh hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "quốc gia hoà hiếu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng (quốc gia, dân tộc), trạng từ chỉ mức độ (rất, khá).