Đọc hiểu Bạn đã biết gì về sóng thần? | Luyện đề đọc hiểu Văn 8

Sóng thần, trong tiếng Nhật gọi là tờ-su-na-mi (tsunami), là chuỗi sóng biển chu kì dài (từ vài phút tới hàng giờ), lan truyền với vận tốc lớn. Tuỳ theo độ sâu của đáy biển, vận tốc lan truyền sóng thần có thể đạt từ 720 km/giờ trở lên. Khi vào bờ, sóng thần có sức tàn phá rất ghê gớm

Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

BẠN ĐÃ BIẾT GÌ VỀ SÓNG THẦN?

Khái niệm và đặc điểm

Sóng thần, trong tiếng Nhật gọi là tờ-su-na-mi(tsunami), là chuỗi sóng biển chu kì dài (từ vài phút tới hàng giờ), lan truyền với vận tốc lớn. Tuỳ theo độ sâu của đáy biển, vận tốc lan truyền sóng thần có thể đạt từ 720 km/giờ trở lên. Khi vào bờ, sóng thần có sức tàn phá rất ghê gớm.

Không như nhiều người tưởng, sóng thần không phải là những ngọn sóng ầm ầm, cuồn cuộn tiến vào đất liền mà người ta có thê mục kích* 2 và nghe được âm thanh của nó từ ngoài khơi xa. Ngay cả khi ngồi trên thuyền ngoài khơi, bạn cũng không thể biết nó từ ngoài khơi xa. Ngay cả khi ngồi trên thuyền ngoài khơi, bạn cũng không thể biết khi nào sóng thần bắt đầu xuất hiện. [...]. Do đó, bạn khó có thể nhận thấy dấu hiệu báo trước của một đợt sóng thần. Có thể vì thế mà trong phút chốc, cơn sóng thần do trận động đất mạnh ở Ấn Độ Dương gây ra ngày 26/12/2004 đã lấy đi mạng sống của hàng trăm nghìn người ở hơn chục quốc gia.

Khi sóng thần được tạo ra ở ngoài khơi xa, sóng còn rất nhỏ và yếu vì nước quá sâu nhưng đó là một chuỗi sóng có tốc độ rất cao, lên đến 800 km/giờ... Khi sóng thần dịch chuyển trên đại dương, chiều dài từ chóp sóng  trước đến chóp sóng sau có thể cách xa hàng trăm ki-lô-mét hoặc hơn và độ cao chóp sóng chỉ khoảng vài mét. Do vậy, người ta không thể thấy dấu hiệu rõ ràng của sóng thần. Nói cách khác, sóng thần không phải là sự di chuyển của bề mặt sóng mà là toàn bộ khối nước. Sóng thần chỉ thật sự hiện nguyên hình với sức mạnh huỷ diệt kinh hoàng khi nó đến gần bờ. Ở vùng nước nông, một con sóng thần khổng lồ có thể cao đến 30 m hoặc hơn (ngọn sóng thần tấn công vịnh Li-tu-y-a(Lituya)* 2, A-lát-xca (Alaska)3 vào năm 1958 cao đến 525 m).

Nguyên nhân

Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu do động đất, ngoài ra còn do núi lửa phun trào, lở đất và các vụ nổ dưới đáy biển (kể cả các vụ thử hạt nhân dưới nước)... Thảm họa sóng thần chấn động ngày 26/12/2004 là hệ quả của một trận động đất xảy ra do va chạm giữa mảng Ấn Độ và mảng Bơ-ma (Burma), sau khi mảng Bơ-ma bất ngờ trôi lên, cao hơn mảng Ấn Độ. Đó là trận động đất cực mạnh với 9 độ rích-te (richter)1, lớn nhất trong bốn thập niên kể từ trận động đất Gút Phrai-đây (Good Friday)* 2 9,2 độ rích-te tấn công A-lát-xca vào năm 1964 và là trận lớn thứ tư kể từ năm 1900. Trận động đất lớn đến mức lan sang tận Xô-ma-li-a (Somalia)3, cách tâm chấn 4100 km. Tâm chấn động đất ở độ sâu 10 km, cách tây Su-ma-tra (Sumatra)4 khoảng 160 km, nằm trong khu vực “vòng đai lửa châu Á - Thái Bình Dương”.

Dấu hiệu sắp có sóng thần

Những người trên bờ biển khó biết sóng thần sắp tiến về phía mình. Dấu hiệu đầu tiên là nước biển chậm chạp cuộn lên với những con sóng khổng lồ, chứ không như sóng mạnh của một cơn bão sắp tới. Bỗng nhiên, mặt biển dao động nhiều hơn bình thường, sau đó nhiều bọt biển nổi lên, nước rút xuống nhanh và bất ngờ trong khoảng thời gian không phải thuỷ triều. Hoặc bạn có thể cảm thấy nước trong từng đợt sóng nóng bất thường và nghe thấy những âm thanh lạ... Do vậy, khi đứng trên bãi biển và nhìn thấy nước biển đột ngột rút nhanh xuống, bạn hãy thông báo cho mọi người xung quanh biết là sắp có sóng thần và di chuyển nhanh khỏi bãi biển, đến vùng cao hơn để trú ẩn trước khi sóng thần đến.

Các thảm họa sóng thần trong lịch sử

Sóng thần đã được nhắc đến từ thời thượng cổ. Năm 365, sóng thần tại A-lếch-xan-dri-a (Alexandria)5 làm hàng nghìn người thiệt mạng. Sóng thần tai hại nhất trong lịch sử loài người xảy ra vào ngày 27/8/1883, sau khi núi lửa Kra-ca-tô-a (Krakatoa)6 tại In-đô-nê-xi-a phun trào khiến 36 000 người thiệt mạng trên bờ biển Gia-va (Java)7 và Su-ma-tra. Ngày 15/6/1896, sóng thần cao 23 m làm hơn 26 000 người thiệt mạng trong một lễ hội tôn giáo ở Nhật Bản. Ngày 22/5/1960, sóng thần cao 11 m làm hơn 1 000 người thiệt mạng tại Chi-lê (Chile)8. Ngày 16/8/1976, hơn 5 000 người chết tại vịnh Mo-ro (Moro), Phi-líp-pin (Philippines) vì sóng thần. Ngày 17/7/1998, sóng thần làm hơn 2 100 người chết tại Pa-pua Niu Ghi-nê (Papua New Guinea)

(Theo Một số kiến thức về sóng thần, https://nhandan.vn, ngày 16/3/2022)

Câu 1

Xác định thể loại của văn bản “Bạn đã biết gì về sóng thần”?

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Dựa vào đặc điểm văn bản: cung cấp thông tin, có số liệu, giải thích hiện tượng.

- Xác định mục đích chính là thông tin chứ không phải kể chuyện hay biểu cảm

Lời giải chi tiết

Thể loại: văn bản thông tin

Giải thích:

Văn bản trình bày khái niệm, nguyên nhân, dấu hiệu… của sóng thần nên thuộc văn bản thông tin. Loại văn bản này nhằm cung cấp tri thức khoa học cho người đọc.

Câu 2

Mục đích chính của văn bản trên là gì?

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Đọc toàn văn, xác định nội dung chính được lặp lại.

- Từ đó rút ra mục đích chung của văn bản.

Lời giải chi tiết

Mục đích: cung cấp kiến thức khoa học và cảnh báo về mực độ nguy hiểm của sóng thần, giúp người đọc nâng cao nhận thức và ý thức phòng tránh

Giải thích:

Văn bản nhằm cung cấp kiến thức về sóng thần và cảnh báo mức độ nguy hiểm. Qua đó giúp người đọc nâng cao nhận thức và ý thức phòng tránh thiên tai.

Câu 3

Tìm thành phần biệt lập trong câu văn sau và xác định đó là loại thành phần biệt lập nào: “Có thể vì thế mà trong phút chốc, cơn sóng thần do trận động đất mạnh ở Ấn Độ Dương gây ra ngày 26/12/2004 đã lấy đi mạng sống của hàng trăm nghìn người ở hơn chục quốc gia.”

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Tìm các từ thể hiện thái độ, mức độ chắc chắn của người nói.

- Xác định loại thành phần biệt lập tương ứng.

Lời giải chi tiết

Thành phần tình thái: "Có thể".

Dùng để thể hiện thái độ không chắc chắn của người nói về sự việ được nêu.

Giải thích:

Từ “có thể” là thành phần tình thái, thể hiện sự phỏng đoán, chưa chắc chắn. Nó cho thấy người viết không khẳng định tuyệt đối nguyên nhân sự việc.

Câu 4

Theo tác giả, những dấu hiệu nào báo sắp có sóng thần?

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Tìm thông tin trong phần “Dấu hiệu sắp có sóng thần”.

- Liệt kê các dấu hiệu được nêu trong văn bản.

Lời giải chi tiết

Những dấu hiệu báo sắp có sóng thần theo tác giả:

- Nước biển chậm chạp cuộn lên với những con sóng không đổ.

- Mặt biển dao động mạnh hơn bình thường.

- Nhiều bọt biển nổi lên.

- Nước rút xuống nhanh và bất ngờ trong khoảng thời gian không phải thuỷ triều.

- Nước trong từng đợt sóng nóng bất thường và nghe thấy những âm thanh lạ

Giải thích:

Các dấu hiệu như nước biển rút nhanh, mặt biển dao động mạnh, xuất hiện bọt biển, nước nóng bất thường… giúp cảnh báo nguy cơ sóng thần. Đây là những biểu hiện bất thường của biển trước khi sóng thần xảy ra.

Câu 5

Giả sử, em đang ở vùng có nguy cơ xảy ra hiện tượng sóng thần. Em hãy đề xuất những giải pháp để giúp người dân trong khu vực này phòng tránh tác hại của sóng thần

Xem lời giải
Phương pháp giải

Liên hệ thực tế, nêu suy nghĩ của bản thân

Đề xuất giải pháp cụ thể, thiết thực.

Lời giải chi tiết

Giải pháp giúp người dân phòng tránh tác hại của sóng thần:

- Nâng cao nhận thức cho người dân về dấu hiệu và mức độ nguy hiểm của sóng thần.

- Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm và hướng dẫn sơ tán kịp thời.

- Khi thấy nước biển rút nhanh bất thường, cần nhanh chóng rời khỏi bãi biển, di chuyển lên vùng cao an toàn.

- Tổ chức diễn tập phòng chống thiên tai định kì cho người dân.

- Quy hoạch khu dân cư hợp lí, hạn chế xây dựng ở những vùng ven biển có nguy cơ cao.

Giải thích:

Cần nâng cao nhận thức, xây dựng hệ thống cảnh báo, nhanh chóng di chuyển lên vùng cao khi có dấu hiệu nguy hiểm.

Câu 6

Xác định từ tượng thanh và từ tượng hình trong câu văn sau: “Không như nhiều người tưởng, sóng thần không phải là những ngọn sóng ầm ầm, cuồn cuộn tiến vào đất liền mà người ta có thể mục kích và nghe được âm thanh của nó từ ngoài khơi xa”

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Nhận diện từ tượng thanh (mô phỏng âm thanh) và tượng hình (gợi hình ảnh).

- Dựa vào đặc điểm âm thanh và hình ảnh gợi tả.

Lời giải chi tiết

- Từ tượng thanh: “ầm ầm”.

- Từ tượng hình: “cuồn cuộn”

Giải thích:

“Ầm ầm” là từ tượng thanh gợi âm thanh mạnh của sóng.

“Cuồn cuộn” là từ tượng hình gợi hình ảnh sóng chuyển động dữ dội.

Câu 7

Theo tác giả, khi đứng trên bãi biển và nhìn thấy nước biển đột ngột rút nhanh xuống, chúng ta nên làm gì?

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Xác định thông tin ở đoạn hướng dẫn ứng phó.

- Trình bày lại hành động cần làm.

Lời giải chi tiết

Theo tác giả, khi đứng trên bãi biển và nhìn thấy nước biển đột ngột rút nhanh xuống, chúng ta nên làm: thông báo cho mọi người xung quanh, di chuyển nhanh khỏi bãi biển, đến vùng cao hơn để trú ẩn

Giải thích:

Khi thấy nước biển rút nhanh, cần báo cho mọi người và di chuyển lên vùng cao. Đây là cách tránh nguy hiểm kịp thời trước khi sóng thần ập đến.

Câu 8

Xác định thành phần phụ chú trong câu văn sau: “Sóng thần, trong tiếng Nhật gọi là tsunami, là chuỗi sóng biển chu kì dài (từ vài phút tới hàng giờ), lan truyền với vận tốc lớn”

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Xác định phần chú thích bổ sung nằm trong câu.

- Chú ý đoạn đặt trong ngoặc đơn hoặc dấu phẩy giải thích.

Lời giải chi tiết

Thành phần phụ chú trong câu văn sau: là phần từ ngữ nằm trong ngoặc đơn:(từ vài phút tới hàng giờ), làm rõ nghĩa cho phần câu là chuỗi sóng biển chu kì dài

Giải thích:

Cụm “(từ vài phút tới hàng giờ)” là thành phần phụ chú. Nó bổ sung thông tin làm rõ chu kì của sóng thần.

Câu 9

Phân tích tác dụng việc sử dụng số liệu trong câu văn: “Ở vùng nước nông, một con sóng thần khổng lồ có thể cao đến 30m hoặc hơn (ngọn sóng thần tấn công vịnh Lytuya, Alaska vào năm 1958 cao đến 525m)”

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Xác định các số liệu cụ thể trong câu.

- Nêu tác dụng về tính chính xác và thuyết phục.

Lời giải chi tiết

- Số liệu: 30m, năm 1958 cao đến 525m

-Tác dụng:

+ Làm cho thông tin về độ cao của sóng thần cụ thể, dễ hiểu, rõ ràng, làm tăng sức thuyết phục, hấp dẫn, gợi sự tò mò của người đọc.

+Góp phần khẳng định cơ chế hoạt động bất thường và sự nguy hiểm của sóng thần. Từ đó giúp người đọc có những thông tin hữu ích cho bản thân.

Giải thích:

Các số liệu “30m”, “525m” giúp thông tin cụ thể, rõ ràng và đáng tin cậy. Đồng thời nhấn mạnh mức độ nguy hiểm, sức tàn phá khủng khiếp của sóng thần.

Câu 10

Nêu nội dung bao quát của văn bản trên

Xem lời giải
Lời giải chi tiết

Cung cấp thông tin cơ bản về sóng thần: định nghĩa, cơ chế, nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết

Giải thích:

Văn bản cung cấp kiến thức về sóng thần: khái niệm, đặc điểm, nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và hậu quả

Câu 11

Anh/Chị rút ra bài học gì sau khi đọc văn bản?

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Rút ra bài học từ nội dung văn bản.

- Lí giải ngắn gọn ý nghĩa thực tế.

Lời giải chi tiết

- Chúng ta cần tích cực tìm hiểu, lí giải các hiện tượng tự nhiên để phòng tránh.

- Lí giải:

+ Thiên nhiên còn rất nhiều bí ẩn mà con người chưa tìm hiểu cũng như chế ngự được.

+ Tìm hiểu sẽ giúp chúng ta chủ động, bình tĩnh, kịp thời tìm ra phương án tối ưu để giúp mình, giúp mọi người xung quanh

+…

Giải thích:

Cần chủ động tìm hiểu kiến thức về thiên tai để bảo vệ bản thân và cộng đồng. Hiểu biết sẽ giúp con người bình tĩnh, ứng phó kịp thời và giảm thiểu thiệt hại.

Tham Gia Group Dành Cho Lớp 8 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close